Giá dịch vụ thoát nước: Từ cơ sở pháp lý đến tổ chức thực hiện

Thoat Nuoc 603x400 1

Dịch vụ thoát nước đô thị theo quy định hiện hành là loại dịch vụ công ích có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của người dân đô thị và bảo vệ môi trường tự nhiên.

ky 1 su can thiet va co so phap ly

 

Thoat Nuoc

Sự cần thiết

Nhận thức được tầm quan trọng của dịch vụ thoát nước đối với sự phát triển bền vững, trong những năm qua, Chính phủ và chính quyền địa phương các cấp đã tập trung đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước/nguồn vốn ODA từ các tổ chức quốc tế hoặc nước ngoài cho phát triển hệ thống thoát nước đô thị Việt Nam. Do khó khăn về ngân sách không chỉ tại các đô thị vừa và nhỏ mà ngay tại các đô thị lớn kinh phí dành cho các hoạt động duy tu, duy trì, quản lý vận hành, khai thác hệ thống thoát nước đô thị cũng chỉ đủ để duy trì hoạt động và không đủ để cải thiện và mở rộng dịch vụ thoát nước chưa nói đến phải trả nợ vốn vay mà hầu hết việc đầu tư xây dựng cho hệ thống thoát nước trong những năm qua đều vay từ nguồn vốn nước ngoài. Điều đó không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân đô thị mà nhiều hệ thống thoát nước ở các đô thị Việt Nam đang bị xuống cấp nghiêm trọng do không có đủ vốn để cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hoặc đầu tư xây mới.

Huy động các nguồn vốn cho đầu tư và quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thoát nước đô thị, nâng cao dịch vụ thoát nước đô thị, giảm tình trạng ô nhiễm môi trường đó là trách nhiệm của chính quyền các cấp và đặc biệt phải có sự tham gia của người dân sống trong đô thị. Một trong những biện pháp được áp dụng đó là chia sẻ chi phí thông qua áp dụng giá dịch vụ thoát nước. Vấn đề đặt ra đó là chính sách chia sẻ chi phí phải như thế nào để đảm bảo các đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước có nguồn thu để chủ động trang trải các hoạt động duy tu, duy trì, vận hành, khai thác hệ thống thoát nước, giảm dần trợ cấp từ nguồn ngân sách vừa đảm bảo khả năng thanh toán/chi trả của người sử dụng dịch vụ, đồng thời tăng cường trách nhiệm của người dân đối với xả thải nước thải ra nguồn tiếp nhận và cũng thông qua việc trả tiền dịch thoát nước người dân thực hiện quyền giám sát các hoạt động của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước tại đô thị nơi mình sinh sống.

Các cơ sở pháp lý

Về giá dịch vụ thoát nước. Cách đây 13 năm tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP về thoát nước đô thị và KCN đã có quy định về phí thoát nước trong đó đã làm rõ: Phí thoát nước là phí bảo vệ môi trường đối với nước thải áp dụng cho các khu vực đô thị và KCN có hệ thống thoát nước tập trung. Đối tượng thu phí này là tất cả các hộ thoát nước xả thải vào hệ thống thoát nước có nghĩa vụ trả phí này. Phí này được xác định theo tỷ lệ % và không thấp hơn 10% giá tiêu thụ nước sạch áp dụng cho các đối tượng sử dụng nước khác nhau. Song song với Nghị định này có Nghị định số 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải áp dụng cho các hộ thoát nước xả thải trực tiếp ra môi trường. Phí này cũng được xác định theo tỷ lệ % trên giá tiêu thụ nước sạch.

Cách đây 6 năm Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải thay thế Nghị định số 88/2007/NĐ-CP trình bày ở trên trong đó chuyển đổi từ phí thoát nước thành giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thoát nước). Nếu theo Nghị định 88/2007/NĐ-CP phí thoát nước được xác định trên % giá tiêu thụ nước sạch thì giá dịch vụ thoát nước theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP được xác định dựa trên toàn bộ chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ và mức lợi nhuận hợp lý cho một m3 nước thải để thực hiện nhiệm vụ thoát nước và xử lý nước thải. Việc xác định giá dịch vụ xử lý 1 m3 nước thải tuân thủ theo Thông tư hướng dẫn phương pháp định giá số 13/2018/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Về quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước: Cũng có nhiều câu hỏi đặt ra nguồn thu từ dịch vụ thoát nước được sử dụng như thế nào? Tại Điều 44 Nghị định 80/2014/NĐ-CP đã quy định: (a) Chi trả cho dịch vụ đi thu, đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải hàm lượng COD; (b) Chi trả dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải; (c) Đầu tư để duy trì và phát triển hệ thống thoát nước; (d) Các chi phí hợp lệ khác theo quy định.

Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải. Ngày 05/5/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 53/2020/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Nghị định này thay thế Nghị định 154/2016/NĐ-CP, Nghị định 67/2003/NĐ-CP trước đây) đã quy định: Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định này là nước thải công nghiệp thải vào nguồn tiếp nhận nước thải theo quy định pháp luật và nước thải sinh hoạt, trừ trường hợp miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định này. Tại khoản 7 của Điều 5 quy định: “Nước thải của các hệ thống xử lý nước thải tập trung khu đô thị (theo quy định tại Nghị định số 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải) đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường theo quy định trước khi thải vào nguồn tiếp nhận”.

Như vậy theo quy định được hiểu một hộ thoát nước/xả nước thải sinh sống tại đô thị kết nối với hệ thống thoát nước của đô thị đã nộp tiền dịch vụ thoát nước theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP thì không phải nộp phí môi trường và không có chuyện phải trả cả 2 loại như trên một vài phương tiện đại chúng đã thông tin.

Quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí này này cũng đã được quy định tại Điều 3, Điều 9 của Nghị định này.

 

Theo Báo xây dựng

PGS.TS Nguyễn Hồng Tiến
Nguyên Cục trưởng Cục Hạ tầng kỹ thuật – Bộ Xây dựng

 

 

 

Rãnh thoát nước có độ dốc như nào ?

Tieu Chuan Ve Do Doc 2

Trong việc thiết kế và xây dựng hệ thống thoát nước đô thị, chúng ta cần phải tuân thủ theo những quy định và tiêu chuẩn do các Bộ xây dựng, Nhà nước,… đề ra. Chẳng hạn như các rãnh thoát nước thải, thoát nước mưa đô thị cần có độ dốc tối thiểu cần phải là bao nhiêu. Để giúp các bạn hiểu rõ hơn về việc này, Composite Việt Á sẽ cùng thảo luận với các bạn về độ dốc rãnh thoát nước theo tiêu chuẩn nhé.

TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ RÃNH THOÁT NƯỚC?
Không chỉ riêng về tiêu chuẩn của độ dốc rãnh thoát nước, mà các tiêu chuẩn khác về thoát nước, tiêu chuẩn thiết kế, mạng lưới thoát nước bên trong và ngoài đều sẽ được đánh giá dựa trên Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7957:2008. Bảng đánh giá tiêu chuẩn này được xét lại dựa trên cơ sở là Tiêu chuẩn TCXDVN về thoát nước, thiết kế xây dựng hệ thống thoát nước do bộ Xây dựng Việt Nam đề ra.

Tieu Chuan Ve Do Doc

Độ dốc rãnh thoát nước

ĐỘ DỐC TỐI THIỂU CỦA MỘT RÃNH THOÁT NƯỚC
Dựa theo tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7957:2008 về thoát nước thì độ dốc tối thiểu của rãnh thoát nước đô thị sẽ được quy định như sau:

Rãnh thoát nước trên đường mặt lát Atphan: sẽ có độ dốc tối thiểu là 0,003.
Rãnh thoát nước trên đường mặt lát đá dầm hoặc đá tảng: sẽ có độ dốc tối thiểu là 0,004.
Rãnh thoát nước trên đường mặt được rải cuội, sỏi: sẽ có độ dốc tối thiểu là 0,005.

Do Doc Ranh Thoat Nuoc

Tiêu chuẩn về độ dốc

LÝ DO CÁC MẶT ĐƯỜNG LÁT VẬT LIỆU KHÁC NHAU THÌ ĐỘ DỐC TỐI THIỂU CỦA RÃNH LẠI KHÁC NHAU?
Loại vật liệu lát đường là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng đến hệ số dòng chảy. Mà hệ số dòng chảy chính là tỷ lệ độ dày của dòng nước chảy ở một thời gian bất kỳ đối với lượng mưa rơi tương ứng ở một thời gian nào đó. Có nghĩa rằng loại vật liệu lát đường sẽ gây tác động lên độ dày của dòng chảy.

Và hệ số dòng chảy là một trong những đơn vị gây tác động đến lưu lượng nước mưa sẽ có thể thoát thông qua rãnh thoát nước đó.

Song Thoat Nuoc Vieta3

Rãnh thoát nước

=> Mỗi đường lát loại vật liệu khác nhau sẽ có được lưu lượng nước mưa tính toán thoát ra khác nhau. Vì vậy, các rãnh cống thoát nước trên mỗi loại đường khác nhau cần phải có độ dốc tối thiểu để đáp ứng khả năng thoát ra lưu lượng nước tính toán trước đó.

VÌ SAO PHẢI THIẾT KẾ RÃNH THOÁT NƯỚC CÓ ĐỘ DỐC ĐẠT TIÊU CHUẨN TỐI THIỂU
Với các tiêu chuẩn trong bảng Tiêu chuẩn Quốc Gia về thoát nước đã nêu như trên thì mỗi loại rãnh đường sẽ có độ dốc khác nhau. Và việc xây dựng rãnh có độ dốc tối thiểu đạt tiêu chuẩn đồng nghĩa với việc đáp ứng được tốc độ thoát nước tối thiểu, giúp cho hệ thống rãnh vận hành hiệu quả, có khả năng thoát lưu lượng nước mưa đã được tính toán từ trước.

Song Thoat Nuoc Vieta2

Tiêu chuẩn xây rãnh thoát nước

=> Có thể đáp ứng được quy chuẩn về khả năng thoát nước tiêu chuẩn mà Nhà nước đã đề ra trước đó.

Trên đây là những thông tin cơ bản về tiêu chuẩn độ dốc rãnh thoát nước. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau về rãnh thoát nước, song thoát nước, song chắn rác, tấm thoát nước. Để hiểu rõ hơn nữa các bạn có thể tham khảo tại compositevieta.comvietaco.vn, sanxuatcomposite.net hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn cụ thể.

Hotline/Zalo: 0948 229 955; 0948129 955

Quy trình sản xuất nắp hố ga, song thoát nước bằng composite

Nap Ho Ga Composite15 2

Nắp hố ga, song thoát nước là vật dụng thường gặp trên các con phố, trong những khu dân cư. Sản phẩm này rất phổ biến và không thể thiếu trong khu vực sinh sống của con người. Vậy chúng được sản xuất như thế nào?

Composite Việt Á sẽ chia sẻ với độc giả về quy trình sản xuất ra các loại nắp hố ga, song thoát nước này nhé.

Nap Ho Ga Composite15 2

Trên thực tế, quy trình sản xuất sản phẩm này cũng rất đơn giản, không quá nhiều công đoạn phức tạp. Tuy nhiên, để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, bền bỉ và chịu được tải trọng lớn thì ngoài các công đoạn thi công, kỹ thuật pha chế, rót khuôn, định hình … được coi là mấu chốt.

Định khuôn sản phẩm
Với mỗi loại sản phẩm với kích thước, hình dạng khác nhau sẽ cần loại khuôn khác nhau. Do đó, việc định hình khuôn sản phẩm là bước quan trọng đầu tiên quyết định kiểu dáng và độ sắc nét, bóng mịn, đẹp… của từng loại nắp hố ga, song thoát nước. Việc tạo khuôn được người thợ lành nghề chau chuốt, mài gọt chuẩn xác đến từng milimet.

Sau khi đã có khuôn đúc đạt chuẩn, người thợ tiến hành công đoạn chuẩn bị và vệ sinh khuôn mẫu

Công đoạn chuẩn bị.
Ngoài công cụ cần thiết như: chảo trộn, bay, thước…khuôn đúc, người thợ cần chuẩn bị kỹ lưỡng lượng nguyên phụ liệu cần thiết gồm keo nhựa, sợi gia cường chịu lực, vải, đá…, và chất đóng rắn. Các nguyên phụ liệu này với liều lượng cụ thể đều được người thợ ghi nhớ và đong đếm, sắp xếp cẩn thận.

Vệ sinh khuôn mẫu
Đây được coi là 1 công đoạn quan trọng ảnh hưởng lớn đến hình thức sản phẩm khi ra khuôn. Người thợ sẽ thực hiện trét một lớp wax mỏng trên toàn bộ bề mặt bên trong khuôn. Lớp wax này sẽ ngăn sự kết dính của sản phẩm đúc với khuôn mẫu, giúp sản phẩm ra khuôn dễ dàng, bề mặt bóng mịn và không bị sứt mẻ.

Tạo bề mặt sản phẩm
Sau khi trét wax, người thợ sẽ tiến hành quét lớp hỗn hợp keo nhựa, hóa chất lên mặt trong khuôn để tạo bề mặt bóng mịn, chi tiết của sản phẩm. Công đoạn này cần được làm rất kỹ và khẩn trương do hỗn hợp keo nhựa được pha chế đông cứng trong thời gian ngắn…

Song Thoat Nuoc Vieta2

Rót khuôn, trải cốt sợi
Tiếp đó, với lượng pha trộn phù hợp theo quy định của các loại nguyên phụ liệu sẽ được người thợ tra vào khuôn mẫu, đồng thời trải liên tiếp, xen kẽ các lớp vải chịu lực, keo trộn, hóa, cốt sợi chịu tải … trong một thời gian cố định. Công đoạn này không được thực hiện nhanh quá, cũng không được chậm quá. Nếu việc tra nguyên phụ liệu vào khuôn được làm quá nhanh, phản ứng hóa học giữa các hóa chất chưa hoàn tất sẽ khiến độ liên kết không ổn định, sản phẩm sẽ không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Tương tự, nếu việc rót khuôn, tra sợi…tiến hành quá chậm lại khiến độ liên kết bị đứt gãy, phân tầng trong sản phẩm khiến sản phẩm trở nên giòn, vỡ…không đạt tiêu chuẩn.

Do đó, khâu rót khuôn tra cốt này là khâu quan trọng nhất quyết định độ bền và chịu tải của sản phẩm. Ngoài ra, độ bền, chất lượng sản phẩm còn được quyết định lớn bởi kỹ thuật tra, rót nguyên phụ liệu và phương pháp trải cốt sợi của người thợ lành nghề. Đây cũng được coi là bí quyết thâm sâu của mỗi nhà sản xuất áp dụng cho sản phẩm của mình.

Ép khuôn.
Sau khi hoàn tất công đoạn trên, người thợ sẽ tiến hành quét 1 lớp hỗn hợp keo nhựa lên trên cùng để ép mặt khuôn còn lại của sản phẩm. Công đoạn này chủ yếu nhằm tạo hoa văn trang trí ở bề mặt còn lại, đồng thời tăng độ nén, liên kết nguyên phụ liệu bên trong sản phẩm, làm cô đặc, rắn chắc thêm… Công đoạn này chủ yếu áp dụng cho nắp hố ga.

Ra khuôn, hoàn thiện.
Sau khoảng thời gian từ 30 phút đến 60 phút, nguyên phụ liệu trong khuôn đã kết thúc quá trình phản ứng hóa học, sản phẩm đã đông cứng lại và có thể rỡ khỏi khuôn đúc. Lúc này người thợ sẽ tiến hành rung lắc, gõ khuôn để tách sản phẩm khỏi khuôn. Công đoạn này cũng cần kỹ thuật điêu luyện và sức khỏe tốt. Nếu không, sản phẩm sẽ dễ bị sứt mẻ, vỡ gãy hoặc sứt mẻ khuôn đúc…

Nap Be Cap Vieta2

Sản phẩm sau khi rỡ ra khỏi khuôn lúc này vẫn còn rất nóng và chưa ổn định (do phản ứng hóa học nhiệt độ có thể lên tới 90 độ C). Do đó, chúng cần được đặt ở khu vực riêng, bằng phẳng, thoáng…trong thời gian ít nhất 5 tiếng đồng hồ trước khi hoàn thiện. Công đoạn hoàn thiện sẽ được thực hiện bằng việc cắt gọt các cạnh ba via của sản phẩm, mài dũa và sơn bả lần cuối, đảm bảo bóng đẹp, chi tiết trước khi chuyển sang khu vực chờ xuất.

Anh Dũng – một kỹ sư lâu năm làm việc tại nhà máy sản xuất nắp hố ga, song thoát nước cho biết, công đoạn để sản xuất ra 1 sản phẩm nắp hố ga, song thoát nước không quá phức tạp. Tuy nhiên, để sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, độ bền cao, chịu tải lớn và hình thức đẹp thì không phải là dễ, phải là những công ty có thâm niên, những người thợ, kỹ sư đầy kinh nghiệm mới có thể làm tốt được…

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều đơn vị sản xuất composite, song để làm được điều này thì không có nhiều. Hầu hết các sản phẩm chất lượng đều do các đơn vị uy tín sản xuất. Công ty Việt Á là 1 ví dụ, đơn vị này có thâm niên lâu năm trong thị trường sản xuất nắp hố ga, song thoát nước, ghi gốc cây bằng composite. Ngoài hình thức sản xuất cổ điển bằng khuôn đúc, Việt Á còn sản xuất các song thoát nước, chắn rác, ghi gốc cây… bằng phương pháp đúc song kính trực tiếp. Sản phẩm loại này làm ra khá cầu kỳ, đường nét cực kỳ chi tiết, bóng mịn, tinh sảo và đáp ứng dường như tuyệt đối với các khách hàng ưa mỹ thuật.

Để tìm hiểu sâu hơn về kỹ thuật sản xuất, lựa chọn, lắp đặt và chủng loại nắp hố ga, song thoát nước composite, quý vị hãy tham khảo các tài liệu, bài viết tại website: vietaco.vn; compositevieta.comsanxuatcomposite.net

Hoặc nhấn hotline/zalo: 0948 229 955 để được tư vấn cụ thể

Quy chuẩn về kích thước nắp hố ga & song thoát nước tại VN (phần 2)

Song Thoat Nuoc Vieta3

Tiếp phần 1, dưới đây là những chia sẻ về kỹ thuật, kích thước nắp hố ga, tiêu chuẩn mà các đơn vị thi công cần biết của Việt Á. Đây được xem là thông tin quan trọng, cơ bản nhất trong ngành xây dựng.

5.2.2 Song chắn rác
5.2.2.1 Khung và song
– Chiều dài và chiều rộng khung đỡ song chắn rác phải phù hợp với kích thước của miệng hố thu nước mưa bao gồm kích thước trong cộng với chiều dày thành theo TCVN 10333-1:2014.
– Một số kích thước cơ bản thông dụng của song chắn rác được trình bày trong Bảng 2.

Bảng 2 – Một số kích thước cơ bản thông dụng của song chắn rác

5.2.2.2 Lỗ thu nước của song chắn rác
– Lỗ thu nước của song chắn rác có thể hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật với đường kính hoặc chiều rộng từ 20 mm đến 30 mm. Chiều dài tùy thuộc vào chiều rộng của song chắn rác.
– Tổng diện tích lỗ thu nước không nhỏ hơn 60 % diện tích bề mặt song chắn rác.

5.2.3 Các kích thước khác
5.2.3.1 Góc mở Góc mở không nhỏ hơn 100°.
5.2.3.2 Khe hở: khe hở giữa nắp hoặc song chắn rác với khung đỡ không lớn hơn 6 mm.
5.3 Yêu cầu về ngoại quan
5.3.1 Độ phẳng bề mặt Bề mặt tiếp xúc giữa khung đỡ và nắp hốga hoặc song chắn rác phải phẳng đều, không được có các điểm lồi lên hoặc lõm xuống quá 2 mm.
5.3.2 Nứt bề mặt Đối với nắp hoặc song chắn rác bê tông cốt thép, cho phép có các vết nứt bề mặt với chiều rộng không lớn hơn 0,1 mm.Các vết nứt này có thể được sửa chữa bằng cách xoa hồ xi măng.

5.4 Yêu cầu về độ mài mòn
Đối với nắp hoặc song chắn rác bêtông, độ mài mòn không được lớn hơn 0,6 g/cm2. 5.5 Yêu cầu về khả năng chịu tải Khả năng chịu tải của nắp hố ga và song chắn rác được qui định tại

Bảng 3. Bảng 3 – Khả năng chịu tải đứng của nắp và song chắn rác

6. Phương pháp thử6.1 Lấy mẫu
– Mẫu thử được lấy theo lô. Cỡ lô không lớn hơn 150 sản phẩm nắp hoặc song chắn rác. Nếu không đủ 150 sản phẩm cũng tính là một lô đủ. Việc lấy mẫu có thể tiến hành trong quá trình hình thành lô cho đến khi đủ số lượng cỡ lô hoặc có thể tiến hành sau khi đã phân số lượng đủ một lô mới. Việc lấy mẫu phải tiến hành sao cho mẫu thử là đại diện cho toàn lô sản phẩm bao gồm các nắp hoặc song chắn rác được phân bố đều khắp trong lô.
– Lấy ngẫu nhiên không ít hơn 15 sản phẩm nắp hoặc song chắn rác đại diện cho lô để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật về kích thước, ngoại quan, khuyết tật.
– Lấy ngẫu nhiên không ít hơn 3 sản phẩm đạt các chỉ tiêu kỹ thuật về kích thước, ngoại quan, khuyết tật để kiểm tra khả năng chịu tải.
– Độ mài mòn của nắp hoặc song chắn rác bê tông thì kiểm tra định kỳ 3 tháng một lần. Từ các lô sản phẩm đã sản xuất trong kỳ hạn 3 tháng sẽ lấy ngẫu nhiên 5 sản phẩm của một lô bất kỳ đạt yêu cầu về ngoại quan, kích thước, cường độ nén và khả năng chịu tải để thử.6.2 Xác định cường độ chịu nén của bê tông
Bê tông chế tạo sản phẩm nắp hố ga hoặc song chắn rác phải được lấy mẫu và bảo dưỡng mẫu theo TCVN 3105:1993, xác định cường độ nén theo TCVN 3118:1993. Kết quả thử nghiệm được đưa vào hồ sơ nghiệm thu sản phẩm. Khi cần thiết có thể kiểm tra cường độ nén của bê tông trực tiếp trên sản phẩm theo TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06).

6.3 Xác định cường độ composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủy tinh
Composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủy tinh chế tạo nắp hố ga hoặc song chắn rác phải được lấy mẫu thử cường độ nén theo ASTM D695 và cường độ uốn theo ASTM D790.6.4 Xác định kích thước
6.4.1 Thiết bị, dụng cụ
6.4.1.1 Thước kẹp có độ chính xác 0,1 mm;
6.4.1.2 Thước cuộn kim loại dài 2 m, vạch chia đến 1 mm;
6.4.1.3 Thước đo góc, độ chính xác 0,50.
6.4.2 Cách tiến hành
– Đo chiều dài, chiều rộng, đường kính bằng thước nhựa hoặc thước cuộn.
– Đo chiều dày bằng thước kẹp.
– Đo góc mở bằng thước đo góc.
– Diện tích lỗ thông hơi và lỗ thoát nước được tính toán từ các số đo.
6.4.3 Đánh giá kết quả: Đối chiếu với các thông số qui định tại 5.2 để đánh giá kết quả xác định kích thước các loại. Nếu trong 15 sản phẩm lấy ra kiểm tra có từ 2 sản phẩm trở lên không đạt chất lượng thì lấy15 sản phẩm khác trong lô đó để kiểm tra lần hai. Nếu lại có từ 2 sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải phân loại lại.6.5 Xác định khuyết tật ngoại quan
6.5.1 Thiết bị, dụng cụ
6.5.1.1 Thước kim loại hoặc thước nhựa dài 300 mm, vạch chia đến 1 mm;
6.5.1.2 Bộ thước căn lá thép dày từ 0,05mm đến 0,1 mm;
6.5.1.3 Kính đo độ rộng vết nứt có độ phóng đại từ 5 lần đến 10 tần.
6.5.2 Cách tiến hành
– Đo các điểm lồi, lõm trên bề mặt tiếp xúc giữa khung với nắp hoặc song chắn rác bằng thước nhựa hoặc kim loại.
– Đo vết nứt bê tông: Quan sát phát hiện vết nứt bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp. Nếu có vết nứt, thì cắm đầu thước căn lá thép vào vết nứt để xác định chiều rộng.
6.5.3 Đánh giá kết quả Đối chiếu với yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật được qui định tại 5.3 để đánh giá chất lượng bề mặt tiếp xúc giữa khung với nắp hoặc song chắn rác và bề mặt nắp bê tông. Nếu trong 15 sản phẩm lấy ra kiểm tra có từ 2 sản phẩm trở lên không đạt chất lượng thì trong lô đó lại chọn ra 15 sản phẩm khác để kiểm tra tiếp. Nếu lại có từ 2 sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải phân loại lại.

Song Thoat Nuoc Ngan Mui2
6.6 Xác định độ mài mòn của bê tông
Độ mài mòn của bê tông chế tạo nắp hố ga hoặc song chắn rác được xác định theo TCVN 3114:1993.
6.7 Xác định khả năng chịu tải
6.7.1 Sơ đồ thử tải Sơ đồ thử tải được thể hiện ở Hình 5.
6.7.2 Thiết bị, dụng cụ
6.7.2.1 Máy nén
Máy ép thủy lực, có khả năng đạt lực ép tối thiểu lớn hơn 25 % lực nén giới hạn tương ứng đối với cácloại từ A15 tới D400 và tối thiểu lớn hơn 10 % lực nén giới hạn tương ứng đối với các loại từ E600 tới F900. Mức sai số cho phép của tải trọng thử là ± 3 %.
Ngoại trừ các sản phẩm phức tạp,kích thước của bệ máy ép phải lớn hơn bề mặt chịu tải của sản phẩm thử.
CHÚ DẪN:
1. Đệm thép; 5. Bơm dầu; 9. Đầu ép.
2. Đệm cao su; 6. Đồng hồ đo lực; 3. Gối đỡ; 7. Ống dẫn; 4. Mẫu thử; 8. Đầu đo biến dạng;
6.7.2.2 Đầu đo biến dạng Đầu đo biến dạng điện trở hoặc dây rung.
6.7.2.3 Thước căn lá thép Thước căn lá thép dày từ 0,05 mmđến 0,2 mm.
6.7.2.4 Phụ kiện
6.7.2.4.1 Miếng đệm thép: có đường kính 356 mm, độ dày không nhỏ hơn 40 mm, bề mặt trên và dưới phải phẳng.
– Miếng đệm thép
6.7.2.4.2 Miếng đệm cao su: có đường kính 356 mm, độ dày không nhỏ hơn 10 mm có độ cứng không nhỏ hơn 80 shore, bề mặt phẳng nhẵn (Hình 7). Kích thướctính bằng milimet Hình 7
– Miếng đệm cao su
6.7.3 Cách tiến hành
6.7.3.1 Đối với nắp và song chắn rác bằng gang, thép và composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủy tinh
6.7.3.1.1 Thử khi áp đặt 3/4 lực nén giới hạn
– Trước khi gia tải, đọc chỉ số biến dạng lần đầu.
– Gia tải với tốc độ 1 kN/s đến 5 kN/s tới 3/4 giá trị lực nén giới hạn (nêu trong Bảng 3); sau đó xả tải. Trình tự này được thực hiện 5 lần. Sau đó đọc chỉ số biến dạng ở lần thử cuối.
– Độ biến dạng dư là hiệu của các chỉ số đọc trước khi gia tải lần thứ nhất và sau khi gia tải lần thứ 5.
6.7.3.1.2 Thử ở lực nén giới hạn Tiếp tục gia tải với tốc độ tương tự như qui định tại
6.7.3.1.1 (đối với những nắp hoặc song chắn rác đạt yêu cầu về độ biến dạng dư được qui định tại Bảng 3) cho tới khi đạt giá trị lực nén giới hạn qui định tại Bảng 3 và duy trì trong (30 + 2) s.
6.7.3.2 Đối với nắp và song chắn rác bằng bêtông
– Tác dụng lực lên điểm giữa của miếngđệm thép, tăng tải đến 10 % giá trị lực nén giới hạn;
– Kiểm tra độ ổn định, đảm bảo sự tiếp xúc tốt của toàn bộ hệ thống.
– Tiếp tục tăng tải với tốc độ gia tải 200 kN/min cho tới khi đạt 3/4 giá trị lực nén giới hạn qui định tại Bảng 3, sau đó tăng tải chậm lại với tốc độ 44 kN/min. Khi đạt lực nén giới hạn thì giữ tải trọng đó trong 5min và quan sát. Nếu có vết nứt thì đo chiều rộng vết nứt bằng thước căn lá.
6.7.4 Đánh giá kết quả
Đối chiếu với yêu cầu về khả năng chịu tải qui định tại 5.5 để đánh giá khả năng chịu tải của nắp hố ga hoặc song chắn rác. Nếu trong 3 sản phẩm lấy ra kiểm tra có từ 1 sản phẩm trở lên không đạt chất lượng thì trong lô đó lại chọn ra 3 sản phẩm khác để kiểm tra tiếp. Nếu lại có từ 1 sản phẩm trở lên không đạt yêu cầu chất lượng thì lô sản phẩm đó phải kiểm tra trên từng sản phẩm.
7. Ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản7.1 Ghi nhãn
a) Nhãn được dán hoặc in trực tiếp lên bề mặt nắp hoặc song chắn rác, tại vị trí dễ quan sát nhất, phải ghi rõ:
– Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;
– Ký hiệu sản phẩm;
– Số hiệu lô sản phẩm;
– Ngày, tháng, năm sản xuất;
b) Vật liệu dùng ghi nhãn không bị hòa tan trong nước và phai màu.
c) Ngoài ra có thể kèm theo phiếu thử nghiệm chất lượng sản phẩm của mỗi lôhàng, trong đó thể hiện kếtquả thử các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn này.7.2 Bảo quản và vận chuyển
a) Nắp hố ga hoặc song chắn rác được xếp trên palet theo từng lô.
b) Đối với nắp hố ga hoặc song chắn rác bê tông, được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt 85 % cường độ thiết kế.
c) Nắp hố ga hoặc song chắn rác được bốc,xếp bằng thiết bị chuyên dụng.
d) Khi vận chuyển, nắp hố ga hoặc song chắn rác phải được liên kết với phương tiện vận chuyển để tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng.

Trên đây là toàn bộ những quy chuẩn về kích thước nắp hố ga và song thoát nước được sử dụng trong nước mà công ty Việt Á thường áp dụng (Phần 2).

 

Quý đơn vị cần tư vấn cụ thể về sản phẩm xin liên hệ trực tiếp: hotline/zalo: 0948 229 955

 

Nhấn vào đây để xem tiếp phần 1

Quy chuẩn về kích thước nắp hố ga & song thoát nước tại VN (phần 1)

Nap Ho Ga Composite8 1
Nắp hố ga Việt Á sẽ chia sẻ những tư liệu kỹ thuật, kích thước nắp hố ga, tiêu chuẩn mà các đơn vị thi công cần biết. Đây được xem là thông tin quan trọng, cơ bản nhất trong ngành xây dựng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm nắp hố ga dùng trong xây dựng các công trình thoát nước.2 .Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).TCVN 1651-1:2008, Thép cốt bê tông- Phần 1: Thép thanh tròn trơn.
TCVN 1651-2:2008, Thép cốt bê tông- Phần 2: Thép thanh vằn.
TCVN 1651-3:2008, Thép cốt bê tông- Phần 3: Lưới thép hàn.
TCVN 2361:1989, Gangđúc – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 3105:1993, Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
TCVN 3114:1993, Bê tông nặng -Phương pháp xác định độ mài mòn.
TCVN 3118:1993, Bê tông nặng -Phương pháp xác định cường độ nén.
TCVN 5709:2009, Thép các bon cán nóng dùng làm kết cấu xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6288:1997, Dây thép vuốt nguội để làm cốt bêtông và sản xuất lưới thép làm cốt.
TCVN 9490:2012 (ASTM C900-06), Bê tông nặng -Xác định cường độ kéo nhổ.
TCVN 10333-1:2014, Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn – Phần 1: Hố thu nước mưa và hố ngăn mùi.
TCVN 10333-2:2014, Hố ga bê tông cốt thép thành mỏng đúc sẵn- Phần 2: Giếng thăm hình hộp.

ASTM D 695, Test method forcompressive properties of rigid plastics (Phương pháp xác định cường độ chịunén của nhựa cứng).
ASTM D 790, Testmethod for flexural propertiesof unreinforced andreinforcedplastics and electricalinsulating materials (Phương pháp xác định cường độ chịu uốn của nhựa có cốt hoặc không có cốt và vật liệu cách điện).

 Nap Ho Ga Composite17
Nắp hố ga composite do Việt Á sản xuất

Xem thêm: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10333-3:2014

3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1 Nắp hố ga (Manholecovers)
Bộ phận che đậy miệng giếng thăm và hố ngăn mùi.
3.2 Song chắn rác (Gratings)
Bộ phận lắp đặt trên miệng hố thu nước mưa để chặn không cho rác trôi theo nước mưa vào hố.
3.3 Khung đỡ (Frame)
Bộ phận dùng để đỡ nắp hố ga hoặc song chắn rác.
3.4 Lỗ thông hơi (Vent)
Lỗ hở trên nắp giếng thăm để tạo sự thông hơi.
3.5 Nắp kín (Sealedcover)
Nắp không có lỗ thông hơi.
3.6 Hoa văn chống trượt (Raisedpattern)
Các họa tiết đúc nổi trên bề mặt nắp và khung để chống trượt.
3.7 Góc mở (Openingangle)
Góc hình thành giữa mặt dưới của nắp hoặc song chắn rác so với mặt đường khi mở.
3.8 Composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủy tinh (Glass-reinforced thermosetting plastics – GRP)
Vật liệu bao gồm sợi thủy tinh được bao bọc bởi nhựa nhiệt rắn. Kết cấu composite có thể bao gồm cốt liệu, các chất độn, chất màu, chất phụ gia.
3.9 Lô sản phẩm (Product lot)
Số lượng nắp hố ga hoặc song chắn rác được sản xuất theo cùng một thiết kế và qui trình công nghệ, được quy định khi lấy mẫu thử đối với các chỉ tiêu kỹ thuật khác nhau.

4. Phân loại và ký hiệu
4.1 Phân loại
4.1.1 Theo khả năng chịu tải Theo khả năng chịu tải, sản phẩm được phân thành 6 loại:
– A 15: lắp đặt ở những nơi dành riêng cho người đi bộ, đi xe đạp;
– B 125: lắp đặt trên vỉa hè, phần dành cho người đi bộ, xe đạp, xe máy, xe con và bãi đỗ xe con;
– C 250: lắp đặt ở lề đường cách mép ngoài bó vỉa tối đa 0,5 m về phía lòng đườngvà 0,2 m về phía hè đường;
– D 400: lắp đặt trên lòng đường, bãi đỗ xe cho mọi loại phương tiện;
– E 600: lắp đặt ở những nơi có xe tải trọng lớn như quốc lộ lớn, bến cảng, sân bay;
– F 900: lắp đặt ở những nơi có phương tiện vận tải siêu trọng như đường băng sân bay.
Trong đó A, …, …, F là số thứ tự;số 15,…, 900 là số đo khả năng chịu tải tính theo kN.
4.1.2 Theo vật liệu chế tạo
– Gang;
– Thép;
– Bê tông cốt thép;
– Composite nhựa nhiệt nắn cốt sợi thủy tinh.
4.2 Ký hiệu
4.2.1 Ký hiệu các kích thước cơ bản
Các loại kích thước cơ bản của nắp hố ga và song chắn rác được thể hiện ở Hình 1, Hình 2, Hình 3 và Hình4.
CHÚ DẪN: A – chiều dài; H – chiều cao; D1 – đường kính vành đỡ; D1 – đường kính gân chặn; D – đường kính cổ giếng; H2 – chiều cao vành đỡ. B – chiều rộng; H1 – chiều cao vành chặn; Hình 1 – Khung đỡ nắp hố ga CHÚ DẪN: D – đường kính ngoài; D1 – đường kính trong; H – chiều cao; H1 – chiều cao gối đỡ. Hình 2 – Nắp hố ga
CHÚ DẪN: A – chiều rộng; B – chiều dài; H – chiều cao; H1 – chiều cao vành đỡ. Hình 3 -Khung đỡ song chắn rác
CHÚ DẪN: A – chiều rộng; B – chiều dài; H – chiều cao; H1 – chiều cao gối đỡ. Hình 4 – Song chắn rác
4.2.2 Ký hiệu sản phẩm Ký hiệu qui ước cho sản phẩm nắp hố ga và song chắn rác được ghi theo thứ tự sau:
– Tên sản phẩm: N là nắp hố ga và S là song chắn rác;
– Loại sản phẩm theo khả năng chịu tải;
– Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN10333-3:2016.
Ví dụ:
– N.E600.TCVN 10333-3:2016 là nắp hố ga, cấp chịu tải E600, sản xuất theo TCVN 10333-3:2016.
– S.B125.TCVN 10333-3:2016 là song chắn rác, cấp chịu tải B125 sản xuất theo TCVN 10333-3:2016.


Nắp hố ga bằng gang xám và gang cầu do Việt Á sản xuất
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu về vật liệu
5.1.1 Gang Gang dùng để chế tạo sản phẩm phù hợp với TCVN 2361:1989.
5.1.2 Thép Thép các bon cán nóng dùng để chế tạo sản phẩm phù hợp với TCVN5709:2009.
5.1.3 Bê tông cốt thép
5.1.3.1 Bê tông Bê tông phải đảm bảo cường độ chịu nén theo thiết kế nhưng không được nhỏ hơn 25 MPa đối với loại A15 và không nhỏ hơn 45 MPa đối với các loại còn lại.
5.1.3.2 Cốt thép Cốt thép dùng để chế tạo sản phẩm phải phù hợp với TCVN 1651-1:2008, TCVN 1651-2:2008, TCVN 1651-3:2008 và TCVN6288:1997.
5.1.4 Composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủy tinh (GRP) Composite nhựa nhiệt rắn cốt sợi thủytinh dùng để chế tạo sản phẩm phải đảm bảo cường độ chịu nén và chịu uốn theo thiết kế, nhưng cường độ nén không nhỏ hơn 180 MPa và cường độ uốn không nhỏ hơn 120 MPa.
5.2 Yêu cầu về kích thước
5.2.1 Nắp hố ga
5.2.1.1 Khung và nắp
– Khung đỡ phải phù hợp với kích thước của cổ giếng hoặc miệng hố ngăn mùi bao gồm kích thước trong cộng với chiều dày thành cổ giếng theoTCVN 10333-2:2014 hoặc miệng hố ngăn mùi theo TCVN 10333-1:2014.
– Đường kính của nắp hình tròn hoặc cạnh của nắp hình vuông phải phù hợp với chiều rộng bên trong của cổ giếng theoTCVN 10333-2:2014 hoặc miệng hố ngăn mùi theo TCVN 10333-1:2014.
5.2.1.2 Lỗ hoặc rãnh thông hơi của nắp
– Chiều dài rãnh: không lớn hơn 170mm;
– Chiều rộng rãnh:
+ Từ 18 mm đến 25 mm đối với loại A15 và B125;
+ Từ 18 mm đến 32 mm đối với các loạicòn lại.
– Đường kính lỗ tròn:
+ Từ 18 mm đến 38 mm đối với loại A15 và B125;
+ Từ 30 mm đến 38 mm đối với các loại còn lại.
– Tổng diện tích của rãnh hoặc lỗ thông hơi không nhỏ hơn 140 cm2.
5.2.1.3 Hoa văn nổi chống trượt của nắp
– Chiều cao của hoa văn nổi chống trượt:
+ Từ 2 mm đến 6 mm đối với loại A 15, B 125 và C 250;
+ Từ 3 mm đến 8 mm đối với loại D 400, E 600 và F 900.
– Tổng diện tích của hoa văn nổi chống trượt từ 10 % đến 70 % diện tích bề mặt của nắp,Trên đây là những quy chuẩn về kích thước nắp hố ga và song thoát nước được sử dụng trong nước mà công ty Việt Á thường vẫn áp dụng (Phần 1).Quý đơn vị cần tư vấn cụ thể về sản phẩm xin liên hệ trực tiếp: hotline/zalo: 0948 229 955

Nhấn vào đây để xem tiếp phần 2

Hệ thống thoát nước hiện đại của Singapore có nhiều nắp ganivo?

He Thong Thoat Nuoc Singapore 677x400 1

Singapore được công nhận là nhà tiên phong toàn cầu trong công nghệ xử lý nước và đã thiết lập hẳn một đơn vị quản lý nước từ năm 1972 với tên gọi là Cục Quản lý nước Singapore (PUB).

Hệ thống thoát nước hiện đại của Singapore có nhiều nắp ganivo?
Mạng lưới kênh đào, cống rãnh & nắp ganivo thoát nước rộng khắp Singapore.

Nhiều năm trước, người dân Singapore sống dựa trên nguồn nước từ 3 hồ chứa và chủ yếu nhập khẩu từ nước láng giềng Malaysia. Song ngày nay, tình hình đã thay đổi vượt bậc. Nước này đã tiến hành thu thập nước mưa thông qua một mạng lưới đường ống dài 8.000 km, dẫn về 17 hồ chứa, đồng thời thu lại nước đã qua sử dụng từ hệ thống đường hầm thoát nước nằm sâu 60m dưới lòng đất.

Bên cạnh đó, với hệ thống kênh đào dày đặc gồm hơn 40 kênh, rãnh thoát nước có chiều dài tới 1.000 km cùng với mạng lưới 8.000 km cống… cũng giúp Singapore xử lý tốt tình trạng ngập lụt do triều cường và mưa lớn trong những năm qua.

Hệ thống thoát nước hiện đại của Singapore có nhiều nắp ganivo?
Một đường cống thoát nước đang được thi công tại đường phố Singapore.

Có được một hệ thống xử lý thoát nước và chống ngập hiệu quả, tinh vi và khổng lồ như vậy, Singapore đã không ngừng nghiên cứu, thử nghiệm nhiều biện pháp mới. Và mục tiêu lớn nhất đạt được thành quả này lại bắt đầu bằng việc ngăn ngừa dịch bệnh. Trong những năm đầu của thế kỷ 20, bệnh sốt rét tràn lan đã khiến chính quyền thực dân xây dựng một hệ thống thoát nước không cho muỗi Anopheles sinh sôi ở các vùng nước tù đọng. Mãi đến năm 1951, một ủy ban chống lụt được thành lập.

Lịch sử có ghi lại những đợt ngập lụt lớn ở Singapore trong thập niên 1950, 1960 và nhà chức trách đã tiến hành các dự án chống lụt ở các vùng ở trung tâm, Đông Bắc và Tây Nam và mở rộng mạng lưới thoát nước. Tính từ năm 1973, Chính phủ quốc đảo này đã chi khoảng 2 tỷ USD để xây dựng hệ thống kênh và cống thoát nước. Đến nay, diện tích có nguy cơ ngập lụt ở Singapore đã giảm từ 3.200 ha trong những năm 70 xuống còn 56 ha. Tuy nhiên, trong trường hợp mưa to kéo dài bất thường thì một số nơi ở vẫn bị ngập, song thường không ngập lâu.

Hệ thống thoát nước hiện đại của Singapore có nhiều nắp ganivo?
Hoạt động đua thuyền trên một dòng kênh ở phía Đông Bắc Singapore.

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch, ngoài 2 nhiệm vụ chính là thu gom nước mưa làm nguồn dự trữ chiến lược và chống ngập lụt, thì hệ thống kênh rạch, mương thoát nước của Singapore giờ đây lại có thêm một nhiệm vụ mới và không kém phần quan trọng, đó là trở thành những con kênh rạch, sông hồ sạch sẽ, tinh khiết và đầy lãng mạn… là nơi thư giãn, giải trí và hòa mình với thiên nhiên của người dân và khách du lịch…

Với hệ thống thoát nước rộng lớn, chằng chịt và hiện đại như vậy, nhiều người sẽ tự hỏi: liệu Singapore sử dụng bao nhiêu nắp hố ga, bao nhiêu song thoát nước? họ lựa chọn vật liệu nào? Gang xám, gang cầu hay composite?

Câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài viết tiếp theo trên compositevieta.com

Hotline/zalo: 0948 229 955

Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite

Thu Tai Nap Ho Ga 800x379 1

Tiêu chuẩn cơ sở nắp hố ga, song chắn rác đ­ược áp dụng cho sản phẩm là nắp hố ga, song chắn rác bằng vật liệu composit do Việt Á sản xuất và lắp đặt

NẮP HỐ GA, SONG CHẮN RÁC BẰNG VẬT LIỆU COMPOSITE CỐT SỢI THUỶ TINH

Thu Tai Nap Ho Ga
kiem tra tai trong

I . PHẠM VI ÁP DỤNG

Tiêu chuẩn cơ sở nắp hố gasong chắn rác đ­ược áp dụng cho sản phẩm là nắp hố ga, song chắn rác bằng vật liệu composit do Việt Á sản xuất và lắp đặt. Sản phẩm đ­ược áp dụng cho xây dựng công trình hạ tầng đô thị, giao thông và các chức năng t­ơng tự khác như­ hố cáp điện lực, viễn thông …

II. KẾT CẤU

2.1. Kết cấu sản phẩm nắp hố ga điển hình

Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite
 Hình 1

1: Khung hố ga        2: Bulong lắp ghép                           3: Nắp hố ga

Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite
                                                                                  Hình 2
Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite
Hình 3

2.2  Thông số, kích th­ước cơ bản:

Quy cách
(mm)
Tải trọng
(KN)
Kích th­ước khung điển hình (mm)Kích th­ước nắp điển hình (mm)
DD1D2HH1H2DD1HH1
850×850156006507055020206435804520
1000 x1000157308008555020207937304520
850×8501256006507057030306435806530
1000 x10001257308008557030307937306530
850×8502506006507057030356435807535
850×8504006006507058030456435807545

* Chú ý: Lựa chon đ­ường kính của giếng phù hợp với kích th­ước D của khung để đảm bảo khả năng chịu lực của hệ thống

Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite
Hình 4

Giải thích    1: Khung                            2: Song chắn rác

2.3. Kết cấu song chắn rác điển hình

2.3.1 Kết cấu khung

Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite
 Hình 5

2.3.2: Kết cấu song chắn rác

Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite
Hình 6

2.4. Thông số, kích th­ước cơ bản

STTChiều rộng rãnh
(mm)
Cấp tải
trọng
(KN)
Kích th­ước song chắn rác
(mm)
Kích th­ước khung
(mm)
ABHH1ABHH1
125015300500
800
3820
1255030
235015400630 800 10004025
755030
1256535
338015430480;
630;
855; 1000
4025
7555305309606030
1256535
445015500700; 800; 10004525
755530
1256535
157007004525
5450758005530
12510006545

* Đối với kết cấu lắp ghép của song chắn rác thì thông th­ường song đ­ược đặt trực tiếp trên rãnh, tr­ường hợp đặc biệt cần tháo lắp nhiều lần thì sử dụng loại có khung đỡ.
* Độ rộng của rãnh thiết kế phù hợp với kích th­ước A của bảng thông số kỹ thuật( mục 2.4)

III . YÊU CẦU KỸ THUẬT:

3.1 Nguyên vật liệu:

Nắp hố ga, song chắn rác composite sử dụng những vật liệu chủ yếu sau đây để làm:
– Pha  nền là nhựa polime liên kết không gian như: Polyester không no, epoxy, polymal,…
– Pha cốt : sợi thuỷ tinh các loại, sợi Bazan, sợi bo, sợi aramit, bột gốm , bột thuỷ tinh, bột đá…
– Chất phụ gia gồm: Phụ gia liên kết (hoá rắn), phụ gia công nghệ , phụ gia chống lão hóa, phụ gia tăng cứng…

3.2  Yêu cầu kỹ thuật của vật liệu:

3.2.1 Bột đá , keo, sợi thuỷ tinh và các vật tư tham gia sản xuất cần phải phù hợp với yêu cầu của GB/T 1596

3.2.2 Chỉ tiêu tính năng vật liệu  xem bảng 1

Bảng 1

Hạng mụcChỉ tiêu tính năngPhương pháp thử nghiệm
Cường độ chống ép, Mpa≥30Xem GBJ 81
Cường độ chống uốn, Mpa≥40Xem GBJ 81
Tính chống va đập, kJ/m2≥95Xem GB/T 1043
Tỷ lệ thất thoát cường độ chống cứng chống ép, %≤13Xem GBJ 82
Tỷ lệ thay đổi cường độ chống ép, uốn, lão hóa, %≤1,4Xem 6.3 phương pháp thử nghiệm của tiêu chuẩn này
Tỷ lệ thay đổi tương ứng cường độ chống uốn lão hóa≤3Xem 6.4 phương pháp thử nghiệm của tiêu chuẩn này

3.2.3  Hình dạng ngoài :

– Nắp hố ga là hình tròn, cũng có thể là hình chữ nhật, khung và nắp có thể là hình chữ nhật, hình tròn.
– Song chắn rác hình chữ nhật, có thể là hình vuông.

3.2.4  Độ rộng khoảng hở giữa nắp hố ga, song chắn rác và khung đỡ phù hợp với yêu cầu của bảng 2. Độ côn nắp là 1:5

Bảng 2

Kích thước tịnh nắp hố gaĐộ rộng khoảng hở a
≥6007±3
<6006±3

3.2.5  Độ rộng mặt đỡ của khung đỡ phải phù hợp với yêu cầu bảng 3

Bảng 3

Kích thước tịnh nắp hố gaĐộ rộng của mặt đỡ của khung đỡ b
≥600≥30
<600≥20

3.2.6  Độ sâu nắp hố ga, song chắn rác: Nắp hố ga, song chắn rác kiểu nặng không được nhỏ hơn 70mm, nắp hố ga, song chắn rác kiểu thông thường không nhỏ hơn 50mm, nắp hố ga kiểu nhẹ không được nhỏ hơn 20mm.

3.2.7  Bề mặt nắp hố ga, song chắn rác phải có hoa văn nổi chống trượt với độ sâu không nhỏ hơn 2mm.

3.2.8  Nắp hố ga, song chắn rác và bề mặt khung đỡ phải được ép phẳng, không có vết nứt và các vết lồi lõm cục bộ ảnh hưởng đến tính năng sử dụng của sản phẩm.

3.2.9  Kết cấu, kích thước phối lắp giữa nắp và khung đỡ phải phù hợp với yêu cầu GB/T 6414. Mức độ dung sai không được thấp hơn quy định CT10 trong GB/T6414-1999, và đảm bảo tính thay đổi của nắp và khung đỡ.

3.2.10  Mặt tiếp xúc nắp và mặt đỡ của khung đỡ bảo đảm tiếp xúc ổn định ( nắp hố ga và song chắn rác )

3.2.11  Cấp độ chịu tải của nắp hố ga không giống nhau, chia thành 4 cấp độ: Cấp A, B, C, D (xem bảng 4)

Bảng 4

Cấp độTải trọng (kN)Phạm vi sử dụng
A15Sử dụng trên vỉa hè, bậc hè cao trong các khu nhà tập thể, nhà chung cư, văn phòng hành chính, nơi dành cho người đi bộ, xe đạp, các khu vui chơi, du lịch …
B125Sử dụng trên vỉa hè, nơi đỗ xe, các bót đỗ xe đối với các loại xe: Môtô, gắn máy, xe con, ôtô chở khách từ 9 chỗ ngồi trở xuống.
C250Sử dụng gần lề đường, sát vỉa hè, vị trí tương đương các vị trí của rãnh song thoát nước, cách đường 5m và cách vỉa hè 2m.
D400Sử dụng trên lòng đường, các bót đỗ xe nơi có xe tải và các phương tiện cơ giới khác

3.2.12  Khả năng chịu tải của nắp hố ga phải phù hợp với quy định ở bảng 5

Bảng 5

Cấp độ nắp hố gaChịu tải thử nghiệm, kNBiến dạng còn lại cho phép, mm
A15(1/500)D
B125(1/500)D
C250(1/500)D
D400(1/500)D

3.2.13  Cấp độ chịu tải của song chắn rác được chia làm 3 cấp A, B, C (xem bảng 6)

Bảng 6

Cấp độTải trọng (kN)Phạm vi sử dụng
A15Sử dụng trên vỉa hè, bậc hè cao trong các khu nhà tập thể, nhà chung cư, văn phòng hành chính, nơi dành cho người đi bộ, xe đạp, các khu vui chơi, du lịch …
B125Sử dụng trên vỉa hè, nơi đỗ xe, các bót đỗ xe đối với các loại xe: Môtô, gắn máy, xe con, ôtô chở khách từ 9 chỗ ngồi trở xuống.
C250Sử dụng gần lề đường, sát vỉa hè, vị trí tương đương các vị trí của rãnh song thoát nước, cách đường 0.5m và cách vỉa hè 0.2m.

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2.14 Khả năng chịu tải của song chắn rác phải phù hợp với quy định ở bảng 7

Bảng 7

Cấp độ song chắn   rácChịu tải thử nghiệm
( KN)
Biến dạng còn lại cho phép
( mm)
A15(1/500)A
B125(1/500)A
C250(1/500)A

* Ghi chú: A : chiều rộng của song chắn rác ( theo chiều của các nan)

IV. HỆ THỐNG THỬ NGHIỆM VÀ PH­ƯƠNG PHÁP THỬ:

4.1  Phạm vi thử nghiệm là khả năng chịu tải, chịu lão hóa:

4.1.1 Khả năng chịu tải và thử nghiệm lão hóa là thử nghiệm bắt buộc, riêng khả năng chịu tải kiểm tra 100% sản phẩm xuất xưởng.

4.1.2   Phải tiến hành thử nghiệm đồng bộ nắp hố ga và song chắn rác (cả khung và nắp).

4.1.3  Chịu tải thí nghiệm và biến dạng còn lại cho phép:
+ nắp hố ga phù hợp với quy định ở bảng 5
+ song chắn rác phù hợp với quy đinh ở bảng 7

4.1.4 Thiết bị gia tăng tải trọng phải có khả năng chịu tải không nhỏ hơn 500 KN, kích thước mặt bàn phải lớn hơn kích thước mép ngoài cùng của khung đỡ nắp hố ga, song chắn rác. Độ sai số của dụng cụ đo lực phải thấp hơn ±3%, sơ đồ  thử nghiệm tải trọng như hình 3

Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite

Hình 3 : Sơ đồ thử tải

4.15 Phụ kiện thiết bị thử nghiệma) Miếng đệm cứng: Kích thước miếng đệm là: đường kính 356mm, độ dày ≥ 40mm, bề mặt trên và dưới phải phẳng. (Xem hình 4)

Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite

Hình 4 : miếng đệm cứng

b.) Miếng đệm cao su: làm bằng cao su độ cứng trên 80 shore bề mặt phẳng nhẵn
(Xem hình 5).

Tiêu chuẩn thử tải nắp hố ga, song thoát nước composite
Hình 5 : miếng đệm cao su

4.1.6 Trình tự thử nghiệm:

4.1.6.1 Điều chỉnh vị trí miếng đệm cứng, sao cho tâm của nó và tâm của nắp hố ga, song chắn rác phải khớp nhau.

4.1.6.2 Sau khi tăng 2/3 chịu tải thử nghiệm, đo thử sự biến dạng còn lại của nắp hố ga, song chắn rác.

4.2  Thử nghiệm lão hóa áp dụng cho nắp hố ga, song chắn rác

4.2.1 Thiết bị thử nghiệm và yêu cầu kỹ thuật

a) Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm: bộ điều khiển thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm mô phỏng.
b) Thiết bị phun nước: Thiết bị giảm mưa trong bầu không khí mô phỏng
c) Thiết bị nguồn quang: đèn xê-nôn

 

4.2.2 Phương pháp thử nghiệm
600C ± 50C, đèn xê-nôn và mưa ẩm 500h, dùng tỷ lệ thay đổi cường độ chống uốn để biểu thị.

V. GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN:5.1 Ghi nhãn: theo Nghị định 89/2006/NĐ – CP
–             Tên cơ sở, địa chỉ                                             – Thành phần, thành phần định l­uợng
–             Tên sản phẩm                                                   – Sản xuất theo:……………..

5.2 Vận chuyển:–  Vận chuyển bằng các loại ph­ương tiện: đ­ường bộ, đ­ường thuỷ, đ­ường sắt, hàng không.

5.3 Bảo quản:

– Hàng hoá đ­ợc xếp ngăn nắp trong kho và để trực tiếp d­ưới nền bê tông của kho. Hàng để nằm chiều cao không quá 2m để tránh trơn tr­ượt. Có thể xếp nghiêng hoặc chồng lên nhau trong các kho không cần kín.

Compositevieta

Ngành vật liệu xây dựng dần phục hồi sau đại dịch

Song Thoat Nuoc Composite Viet A 3 1067x800 1
Khi dịch Covid-19 tạm lắng xuống, nền kinh tế đã có dấu hiệu “trỗi dậy” tìm hướng đi để khắc phục hậu quả của đại dịch. Ngành Vật liệu xây dựng mặc dù còn có nhiều khó khăn nhưng lại là ngành có nhiều nét khởi sắc trong cuộc “khởi đầu” này.
Theo Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong bối cảnh hiện nay, các cấu trúc kinh tế (sản xuất, thương mại, đầu tư…) và trật tự thế giới sẽ có sự điều chỉnh và thay đổi sâu sắc. Rõ ràng, đây là cơ hội để Việt Nam đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại nền kinh tế đang thực hiện lâu nay, bổ sung các ngành nghề, chuỗi cung ứng mới, đẩy mạnh đầu tư hạ tầng, nâng cao sức cạnh tranh… nhằm đủ sức tham gia ngay các trật tự mới.
Theo đó, một số ngành cơ bản mang tính chất cốt lõi như bất động sản hay một số ngành mũi nhọn có khả năng chống chịu tốt như chế tạo, chế biến, xây dựng có thể sớm khởi động trở lại. Bởi lẽ, riêng lĩnh vực bất động sản đã có hàng loạt chính sách hỗ trợ của Chính phủ, sức hấp dẫn của điểm đến Việt Nam an toàn trong mắt nhà đầu tư quốc tế, từ tốc độ đô thị hóa nhanh tạo ra nguồn cầu nhà ở lớn bất chấp dịch bệnh và nhu cầu lớn từ du lịch sau một thời gian bị cách ly…
Ngành vật liệu xây dựng dần phục hồi sau đại dịch
Ảnh minh họa.

Thêm vào đó, sự khởi động này cũng kéo theo hàng loạt các cung ứng về vật tư, nguyên liệu nhằm phục vụ cho xây dựng, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, sản xuất trang thiết bị nội thất.

Nhằm chuẩn bị tốt cho kế hoạch phục hồi, một số doanh nghiệp vật liệu xây dựng trong nước cũng đang chủ động triển khai giải pháp nâng cao sức mạnh nội tại để đủ sức đón đầu “cuộc chơi” mới hậu Covid-19.

Trong đó, đẩy mạnh đầu tư công nghệ, chú trọng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm là giải pháp tối ưu mà nhiều doanh nghiệp vật liệu xây dựng quan tâm hướng tới tăng trưởng xanh bền vững. Đây là xu hướng được dự báo sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới nhằm giảm thiểu tác động ô nhiễm của vật liệu xây dựng tới môi trường.

Cùng với đó, tìm và phát triển những vật liệu mới thay thế thân thiện với môi trường cũng đang là thách thức đối với các doanh nghiệp vật liệu xây dựng. Để đẩy mạnh phát triển các loại vật liệu xây dựng mới, dần thay thế vật liệu xây dựng truyền thống, các chủ đầu tư, người dân cần thay đổi thói quen sử dụng cát để san lấp mặt bằng mà thay thế bằng tro, xỉ… Sử dụng cát nghiền từ đá để sản xuất bê tông và vữa xây dựng. Trao đổi với ông Trần Duy Phúc – Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Cơ khí và Vật liệu xây dựng Thanh Phúc về thị trường vật liệu xây dựng thời gian vừa qua ông cho rằng: Việc thị trường ảnh hưởng trước tác động của dịch bệnh do áp dụng giãn cách xã hội là điều không thể phủ nhận. Như việc giao thương giữa các địa phương cũng bị hạn chế, đây là thời khắc khá ảm đạm, doanh số suy giảm, cung vượt cầu do ảnh hưởng của dịch. Dẫu vậy, cộng đồng doanh nghiệp vẫn nỗ lực vượt khó, đầu tư máy móc thiết bị, đa dạng sản phẩm, nâng cấp chất lượng để đón đầu thời hậu Covid-19.

Một số loại vật liệu xây dựng truyền thống cần được thay thế. Việc thay thế nguyên liệu trong sản xuất vật liệu xây dựng xảy ra ở mọi lĩnh vực, từ sản xuất vật liệu xây, sản xuất gốm sứ ceramic, xi măng, kính xây dựng đến các loại vật liệu xây dựng cao cấp, vật liệu trang trí nội ngoại thất mà công nghệ mới sáng tạo trong những thập niên gần đây.

Nếu công nghệ là cơ sở, là điều kiện tiên quyết cho cuộc cách mạng nguyên liệu đầu vào sản xuất vật liệu xây dựng thì yêu cầu bảo vệ môi trường và tăng sức cạnh tranh về giá, sức cạnh tranh của sản phẩm là động lực. Động lực của việc thay thế nguyên liệu sản xuất lúc đầu tưởng như chỉ là phong trào, chuyển thành nhận thức của nhà sản xuất và sau đó trở thành quyết tâm và mang tính sống còn.

Cùng với việc sử dụng năng lượng tái tạo, việc sử dụng nguyên liệu thay thế đã nâng tầm của ngành sản xuất vật liệu xây dựng thành một ngành có sự đóng góp to lớn, giải quyết những bức xúc của xã hội, góp phần bảo vệ môi trường cho nhiều ngành Công nghiệp và xã hội.

Như vậy, để có những bước đi đúng đắn, cân bằng hậu Covid-19, các doanh nghiệp vật liệu xây dựng cần bám sát thực tiễn công trình, dự đoán thị trường, đổi mới công nghệ và tìm ra hướng phát triển bền vững, lâu dài gắn với bảo vệ mội trường.

Theo Báo xây dựng

Vì sao nắp hố ga có hình tròn ?

Nap Ho Ga

Hóa ra đây là câu hỏi cực thú vị mà Microsoft từng đưa ra cho các ứng viên nhằm “lấy lửa thử vàng” để tuyển chọn người tài, hãy xem bạn có đoán đúng không nào. Được đứng trong hàng ngũ nhân viên của một trong những “gã khổng lồ” công nghệ như Microsoft là niềm mơ ước của biết bao người.

Thế nhưng để biến ước mơ này thành sự thật, các ứng viên phải trải qua không ít khó khăn và thử thách. Một trong số đó là những câu hỏi phỏng vấn khó khăn, thậm chí là vô cùng “lắt léo” mà Microsoft sử dụng để tuyển chọn nhân tài. Đã có không ít câu hỏi khiến các ứng viên phải “vắt óc” suy nghĩ để đưa ra câu trả lời chính xác nhất. Một trong số đó có câu hỏi: “Vì sao nắp cống lại có hình tròn” khiến nhiều người phải lúng túng. Vậy hãy xem bạn có trả lời đúng câu hỏi này không nhé. Có khi nào khi đang đi bộ thong dong trên đường phố, bạn nhìn xuống chân mình và phát hiện ra rằng đa số những chiếc nắp hố ga đều có hình tròn chứ không phải hình chữ nhật hay hình vuông. Chắc nó phải có lý do gì đó chứ nhỉ, vì người ta làm gì cũng có mục đích mà. Dưới đây là một số lý do có thể khiến bạn khá bất ngờ.

Nap Ho Ga Composite11

Hàng ngày ai cũng đi lướt qua những chiếc nắp cống trên đường mà không để ý điều này.

1. Dễ lắp đặt

Về mặt khoa học, nắp hố ga hình tròn dễ lắp đặt vào miệng cống nhất vì không phải xoay chuyển hay điều chỉnh cho khớp góc như các hình đa giác khác như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác…

Nắp cống thường rất nặng nên điều này rất có lợi cho việc tiết kiệm sức lực của những người công nhân lắp đặt.

Hơn nữa, khi muốn mở nắp cống, dù theo cách nhấc lên (đối với người đứng trên mặt đường) hay với cách đẩy lên phía trên (đối với người đứng trong lòng cống) thì người ta cũng thực hiện một cách nhẹ nhàng và thuận tiện nhất với nắp cống hình tròn.

Nap Ho Ga Composite6Đa số những chiếc nắp cống đều hình tròn.

2. Dễ vận chuyển

Với nắp cống hình tròn, người ta có thể vận chuyển dễ dàng trên những quãng đường ngắn bằng cách dùng tay… lăn chúng đi trên mặt đất mà không cần phải ôm vác nặng nhọc. Với những hình dáng khác như hình vuông, hình tam giác, hình lục giác… nắp cống cần tới hai người trở lên để khiêng hoặc cần tới các thiết bị phụ trợ vận chuyển như xe đẩy. Lợi thế này của nắp cống hình tròn càng tỏ rõ sự “lợi hại” khi chúng ta phải di chuyển chúng qua những nơi có địa hình xấu.

3. Độ bền cao, tiết kiệm nguyên liệu

Vì là hình tròn nên lực tác động của bánh xe theo phương thẳng đứng từ trên xuống sẽ lan tỏa đều trên bề mặt nắp cống, tránh tập trung vào một điểm dễ gây ra nứt vỡ. Nếu là hình vuông và các hình đa giác khác thì các phần ở phía góc sẽ chịu lực tác động yếu hơn các phần còn lại. Bởi vậy, nắp cống hình tròn thường có độ bền cao hơn và tiết kiệm nguyên vật liệu hơn (bỏ đi các phần góc không chịu lực) so với các hình còn lại.

Nắp

4. Hạn chế tai nạn

Nắp hố ga hình tròn không bao giờ bị rơi xuống cống dù xoay theo chiều nào. Nếu là hình vuông, chỉ cần nghiêng theo đường chéo của miệng cống thì nắp sẽ rơi vào lòng cống ngay. Tình huống này có thể sẽ khiến xe đang lưu thông trên đường gặp tai nạn do mắc kẹt vào miệng cống. Tuy có nhiều ưu điểm như vậy nhưng trên thực tế có thể dễ dàng bắt gặp nhiều loại nắp cống với muôn hình vạn trạng trên đường phố hiện nay như nắp cống hình chữ nhật, hình vuông, hình tam giác, hình elip, khung vuông nắp tròn… nhưng đa phần vẫn là nắp cống hình tròn. Nắp hộp, nắp thùng, nhất là loại có kích thước lớn cũng thường là hình tròn.

nắp hố ga composite Việt Á loại nhỏ

Ghi bảo vệ gốc cây và những tác dụng không ngờ

Ghi Bao Ve Gc3

Ghi bảo vệ gốc cây hiểu đơn giản là tấm song hoặc lưới có khe hở được lắp đặt quanh gốc cây. Mục đích của tấm song/ lưới này là nhằm ngăn chặn các tác động có hại cho gốc cây và hệ thống dễ bên dưới như: giảm thiểu rác thải ứ đọng gốc cây, ngăn chặn động, thực vật phá hoại hoặc mọc lan vào gốc cây – hút hết dưỡng chất của cây. Ngoài ra, việc lắp đặt tấm song, tấm ghi này còn làm tăng tính thẩm mỹ, nâng cao giá trị cho toàn bộ công trình cũng như hệ thống cây xanh, giúp cây cối phát triển ổn định.

Về thiết kế: Để đảm bảo những công dụng như trên, các ghi bảo vệ gốc cây được thiết kế với nhiều khe hở phù hợp để thuận tiện cho việc tưới bón chăm sóc, song lại vẫn đảm bảo tránh được tình trạng lật gốc, đổ cây khi trời mưa to hoặc giông bão.

Được lắp đặt, sử dụng trong điều kiện khắc nghiệt ngoài trời nên các tấm song/ ghi bảo vệ gốc cây thường được sản xuất bằng 3 loại vật liệu chính là gang, thép, và composite. Ngoài ra, với đặc thù riêng của mỗi loại cây, mỗi công trình mà người ta thiết kế ra rất nhiều mẫu ghi bảo vệ khác nhau và đều có công năng sử dụng tốt cũng như tính nghệ thuật, thẩm mỹ cao.

Ghi Bao Ve Gc22

Ghi bảo vệ gốc cây làm bằng gang

Loại ghi làm bằng gang xám có bề mặt hơi xù sì, trọng lượng lớn và khá giòn, dễ gẫy nát nên loại chất liệu này hiện nay hầu như không còn được sử dụng để đúc sản phẩm này.

Loại ghi làm bằng gang cầu sẽ cho độ bền cao, trọng lượng không quá nặng, bề mặt sản phẩm đẹp hơn gang xám, song giá loại sản phẩm này vẫn còn khá cao và có nhược điểm là thường bị mất trộm.

Ghi bảo vệ gốc cây làm bằng thép

Loại này trọng lượng không nhẹ, sản phẩm có bề mặt rất bóng đẹp, độ thẩm mỹ là cao nhất. Tuy nhiên, loại này lại ít được lắp đặt cho công trình cây xanh do giá thành cao nhất, đồng thời luôn bị mất trộm. Do đó, loại ghi này cũng hầu hết ít được lắp đặt.

Ghi bảo vệ gốc cây bằng composite

Trong 3 loại vật liệu dùng để sản xuất ghi bảo vệ gốc cây thì Composite được coi là chất liệu phù hợp nhất và được đưa vào sản xuất nhiều nhất trên thị trường. Vật liệu này có nhiều ưu điểm vượt trội như bền đẹp, chịu được tải trọng lớn, trọng lượng nhẹ, dễ di chuyển lắp đặt, mẫu mã và màu sắc đa dạng, phong phú… Đặc biệt, ngoài giá thành thấp, không bị mất trộm thì sản phẩm bằng composite này còn có bề mặt hết sức bóng đẹp, độ thẩm mỹ được coi là cao nhất trong 3 loại ghi bảo vệ gốc cây trên. Do vậy, trên các công trình cây xanh hiện nay người ta chỉ dùng loại ghi bảo vệ gốc bằng composite này.

Ghi Bao Ve Gc2

Cách lựa chọn ghi bảo vệ cây phù hợp

Để lựa chọn ghi bảo vệ phù hợp cho công trình ta cần lưu ý những đặc điểm sau:

  • Ghi bảo vệ bằng gang đúc: phù hợp với hệ thống cây xanh thuộc khu vực cá nhân có hàng rào bảo vệ an toàn, lắp đặt cho cây trồng trên đất khô (gang bị ô xi hóa mạnh và sớm mục nát trong môi trường ẩm ướt).
  • Ghi bảo vệ bằng thép: phù hợp với hệ thống cây xanh thuộc khu vực cá nhân có hàng rào bảo vệ rất an toàn, lắp đặt cho cây trồng trên mọi điều kiện ẩm ướt (do thép khó bị ô xi hóa nên rất bền).
  • Ghi bảo vệ bằng composite: Phù hợp lắp đặt với mọi địa hình, mọi khu vực và mọi điều kiện môi trường (do composite rất bền, không bị ảnh hưởng hoặc phân hủy bởi nước và các tác nhân khác. Composite là thân thiện với môi trường, không thể tái chế nên không bị mất cắp).

Qua bài viết trên, các bạn đã nắm được toàn bộ ưu, nhược điểm và cách lựa chọn từng loại ghi bảo vệ gốc cây cho công trình của mình. Để biết thêm chi tiết cụ thể và giá thành từng loại sản phẩm trên, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.

 

Website: compositevieta.com; sanxuatcomposite.net; vietaco.vn; và gangducvieta.vn

Hotline/Zalo: 0948 229 955

Facebook:

Nắp Hố Ga-Song Thoát Nước-Nắp bể cáp

Nắp hố ga – song thoát nước composite Phú Mỹ

Composite Việt Á

0948 229 955
TRANH GAO VIET-GIFT